Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa 63 tỉnh thành mới nhất 2019

Thửa đất để được cấp Sổ đỏ phải đạt diện tích nhất định. Diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu được tách thửa mỗi địa phương là khác nhau. Dưới đây là thông tin về diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu tách thửa của 63 tỉnh thành mới nhất.
1 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Hà Nội
Căn cứ: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
Hạn mức giao đất và công nhận quyền sử dụng đất tại Hà Nội như sau:
|
Khu vực |
Mức tối thiểu |
Mức tối đa |
|
Các phường |
30 m2 |
90 m2 |
|
Các xã giáp ranh các quận và thị trấn |
60 m2 |
120 m2 |
|
Các xã vùng đồng bằng |
80 m2 |
180 m2 |
|
Các xã vùng trung du |
120 m2 |
240 m2 |
|
Các xã vùng miền núi |
150 m2 |
300 m2 |
– Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:
+ Chiều rộng và chiều sâu từ 3 m trở lên (so với chỉ giới xây dựng).
+ Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị
trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở (mức tối thiểu) theo quy
định tại bảng trên với các xã còn lại.
– Để biết cụ thể các xã thuộc khu vực nào, hãy xem: Diện tích cấp Sổ đỏ tại Hà Nội
2 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại TP Hồ Chí Minh
Căn cứ: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND
Tách thửa đối với đất ở:
|
Khu vực |
Diện tích tối thiểu |
|
Khu vực 1: Gồm các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú. |
Tối thiểu 36m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 03 mét. |
|
Khu vực 2: Gồm các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và Thị trấn các huyện. |
Tối thiểu 50m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 04 mét. |
|
Khu vực 3: Gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn). |
Tối thiểu 80m2 và chiều rộng mặt tiền thửa đất không nhỏ hơn 05 mét. |
Để xem diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu được tách thửa các loại đất khác, hãy xem tại: Diện tích tối thiểu được tách thửa tại TP. Hồ Chí Minh
3 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Đà Nẵng
Căn cứ: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối
thiểu là 3,0m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận
Thanh Khê.
– Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
+ Các phường thuộc quận Sơn Trà;
+ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;
+ Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ;
+ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.
– Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
+ Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ;
+ Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam.
– Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0m được áp dụng cho các khu vực sau đây:
+ Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ.
+ Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ các vị trí quy định Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ, Phường Hòa An
+ Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.
– Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối
thiểu là 5,0m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng
Sa, trừ vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT
605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.
4 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Hải Phòng
Căn cứ: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND
Theo khoản 1 Điều 5 Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND các thửa đất hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ hai điều kiện sau:
Đối với khu vực đô thị: Phần diện tích được tách thửa đảm bảo chỉ
giới xây dựng theo quy hoạch, cạnh nhỏ nhất của thửa đất phải ≥ 3,0m và
đảm bảo tổng diện tích thửa đất ≥ 30,0 m2.
5 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Cần Thơ
Theo Điều 4 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tại Cần Thơ tính theo khu vực, cụ thể:
|
Khu vực |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
|
Các phường, thị trấn |
40m2 |
|
Các xã |
60m2 |
6 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại An Giang
Căn cứ: Quyết định 103/2016/QĐ-UBND
Theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND diện tích tối thiểu
tách thửa với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:
|
Khu vực |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
|
Phường |
35 m2 |
|
Thị trấn |
40m2 |
|
Xã |
45m2 |
7 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bà Rịa – Vũng Tàu
Căn cứ: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND
Theo khoản 1 Điều 4 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND diện tích tối thiểu và
kích thước còn lại sau khi tách thửa đất (không bao gồm phần diện tích
hành lang lộ giới, đường giao thông đã có quy hoạch) phải đảm bảo:
– Đối với đất ở đã xây dựng nhà ở:
|
Khu vực |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
|
Phường |
– – |
|
Riêng tại địa bàn thị trấn, các xã và huyện Côn Đảo |
40 m2, có chiều sâu thửa đất và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 4m. |
Đối với đất ở chưa xây dựng nhà ở:
|
Khu vực |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
|
bàn các xã, phường, thị trấn thuộc đô thị và Trung tâm huyện Côn Đảo |
60 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m |
|
Khu vực còn lại |
100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m. |
– Đối với đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Diện tích và kích thước thửa đất: 100 m2 và có cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 5m.
8 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bạc Liêu
Căn cứ: Điều 3 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND
Đất ở đô thị
– Đối với nhà ở liên kế hiện có cải tạo:
+ Trường hợp thửa đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích
tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa
không nhỏ hơn 25 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ
giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn 2,5 m.
+ Trường hợp thửa đất đơn lẻ, diện tích tối thiểu tách thửa đất mới
và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 50 m2, với chiều sâu
và bề rộng thửa đất, được tính từ chỉ giới xây dựng bằng hoặc lớn hơn
05 m.
– Đối với thửa đất không phải nhà ở liên kế hiện có cải tạo
+ Thửa đất tiếp giáp với lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tối thiểu
tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ hơn 36
m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây dựng
bằng hoặc lớn hơn 04 m.
+ Thửa đất tiếp giáp lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m, diện tích tối
thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không nhỏ
hơn 45 m2, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được tính từ chỉ giới xây
dựng bằng hoặc lớn hơn 05 m.
Đất ở nông thôn:
– Diện tích tối thiểu tách thửa đất mới và thửa đất còn lại sau khi
tách thửa không nhỏ hơn 60 m, với chiều sâu và bề rộng thửa đất được
tính từ chỉ giới xây dựng hoặc hành lang lộ giới bằng hoặc lớn hơn 04 m.
9 – Diện tích cấp Sổ đỏ và tách thửa tại Bắc Giang
Căn cứ: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND
– Đối với đất ở đô thị, đất ở nằm ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc vùng
quy hoạch phát triển đô thị thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê
duyệt;
– Không có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất có diện
tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ từ 24 m2 trở lên với chiều rộng
tối thiểu phải từ 3m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 5,5 m trở
lên; trường hợp phải có lối vào cho thửa đất phía sau thì chiều rộng lối
vào tối thiểu là 1,5 m.
– Đối với đất ở nông thôn thì diện tích tối thiểu được tách thửa và
cấp Sổ đỏ thực hiện theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt; trường hợp
chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì thửa đất tối thiểu sau khi
tách thửa phải có diện tích đất tối thiểu từ 48 m2trở lên với chiều
rộng tối thiểu phải từ 04 m trở lên, chiều sâu tối thiểu phải từ 08 m
trở lên.
Diện tích tối thiểu được tách thửa (Ảnh minh họa)
10 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bắc Kạn
Căn cứ: Điều 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 30 m2 và có một
cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi mà có độ dài tối thiểu
là 03 m.
11 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bắc Ninh
Căn cứ: Điều 7 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND
– Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc
quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách
thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa
có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách
thửa phải từ 40,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5
m.
– Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp trên thì diện tích đất tối
thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được
duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích
tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m2 trở lên và có kích thước mỗi
cạnh không nhỏ hơn 4,0 m.
12 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bến tre
Căn cứ: Điều 3 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
– Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất
còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (gồm
công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện) như sau:
|
STT |
Đơn vị hành chính |
Đất ở (m2) |
Đất nông nghiệp (m2) |
|
|
Tại khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp |
Tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp |
|||
|
1 |
Tại các phường |
36 |
100 |
300 |
|
2 |
Tại các thị trấn |
40 |
200 |
300 |
|
3 |
Tại các xã |
50 |
300 |
500 |
2. Đối với diện tích đất ở, ngoài mức đáp ứng diện tích tối thiểu quy
định theo các đơn vị hành chính trên, các thửa đất sau khi tách thửa
phải có: Chiều rộng mặt tiền và chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m.
13 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bình Dương
Căn cứ: Điều 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND
1. Đất nông nghiệp:
|
Đơn vị hành chính |
Diện tích (m2) |
|
Tại các phường |
300 |
|
Tại các thị trấn |
500 |
|
Tại các xã |
1.000 |
2. Đất ở
|
Đơn vị hành chính |
Diện tích (m2) |
|
Tại các phường |
60 |
|
Tại các thị trấn |
80 |
|
Tại các xã |
100 |
14 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bình Định
Căn cứ: Điều 3 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND.
|
Loại đất |
Diện tích tối thiểu của 1 thửa đất sau khi tách thửa (m2) |
|
Đất ở |
40 |
|
Đất nông nghiệp |
300 |
|
Đất nông nghiệp và đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nằm trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch, tách thửa để chuyển mục đích sử dụng sang đất ở |
40 |
15 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bình Phước
Căn cứ pháp lý: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND
Đất ở tại các phường thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước
Long và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy
định như sau:
– Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn
hoặc bằng 20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m2 không tính phần
diện tích hạn chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu
là 05m;
– Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn
20m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36m2 không tính phần diện tích hạn
chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất của thửa đất tối thiểu là 04m.
Đất ở tại các xã thuộc các thị xã: Đồng Xoài, Bình Long, Phước Long
và các huyện: Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ là
100m2không tính phần diện tích hạn chế sử dụng trong đó cạnh nhỏ nhất
của thửa đất tối thiểu là 05 m.
16 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Bình Thuận
Căn cứ: Điều 5 Quyết định 52/2018/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Diện tích tối thiểu của 1 thửa đất sau khi tách thửa (m2) |
|
Đô thị |
40m2 và có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu và đường do tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m. (đã trừ chỉ giới xây dựng đối với những khu vực có quy định chỉ giới xây dựng). |
|
Nông thôn |
60 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường hiện hữu hoặc đường tự bố trí), có chiều dài tối thiểu là 8,0 m. |
17 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Cao Bằng
Căn cứ: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND
* Đối với đất ở tại đô thị: Thửa đất sau khi tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:
– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 36 m2
– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 3,5 m
* Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi được phép tách thửa phải đồng thời đảm bảo các điều kiện sau:
– Diện tích thửa đất phải tối thiểu 60 m2
– Chiều rộng lô đất bằng tối thiểu 4,0 m
18 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Cà Mau
Căn cứ pháp lý: Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
Ghi chú |
|
Phường, thị trấn |
36 m2 |
– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; – Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. |
|
Xã |
50 m2 |
– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; – Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m |
19 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Gia Lai
Căn cứ: Quyết định 14/2015/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa tối thiểu đối với các địa bàn được quy định như sau:
+ Đối với đất ở tại phường, thị trấn: 45 m2, bề rộng không nhỏ hơn 3m, chiều sâu lớn hơn 5m
+ Đất ở tại các xã: 50m2, bề rộng tối thiểu 3m, bề sâu tối thiểu 5 m
20 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hòa Bình
Căn cứ: Quyết định 26/2014/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu để tách thửa và cấp Sổ đỏ:
* Khu vực nông thôn: ≥ 40 m2 (từ 40 m2 trở lên); chiều rộng ≥ 4 m; chiều sâu ≥ 4 m.
* Khu vực đô thị: ≥ 36 m2; chiều rộng ≥ 3 m; chiều sâu ≥ 3 m.
21 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hà Giang
Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND
– Diện tích tối thiểu là 36,0m2; chiều rộng tối thiểu là 03 mét, chiều sâu tối thiểu là 5 mét.
– Đối với đất khu dân cư có hình thành đường giao thông sử dụng chung thì đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 2 mét.
22 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hà Nam
Căn cứ: Quyết định 36/2017/QĐ-UBND
– Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
– Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.
* Trường hợp thửa đất nằm trong khu đất tái định cư, đất dịch vụ được phép tách thửa và phải đảm bảo các điều kiện như sau:
– Đối với phường, thị trấn: Diện tích ≥ 40m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5m.
– Đối với xã: Diện tích ≥ 60m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4m.
23 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hà Tĩnh
Căn cứ pháp lý: Quyết định 72/2014/QĐ-UBND
Với đất ở:
|
Khu vực |
Diện tích tối thiểu (m2) |
|
Khu vực đô thị |
40 |
|
Khu vực nông thôn: + Các vị trí bám đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ + Các vị trí còn lại |
60 75 |
Lưu ý: Thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa
đất ở các các khu vực trên đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có
kích thước cạnh như sau:
+ Khu vực đô thị có kích thước cạnh tối thiểu là 4m;
+ Khu vực nông thôn có kích thước cạnh tối thiểu là 5m.
24 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hưng Yên
Căn cứ: Quyết định 18/2014/QĐ-UBND
* Đối với các thửa đất ở tại đô thị, diện tích tối thiểu để tách thửa
và cấp Sổ đỏ của thửa đất là 30,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối
thiểu là 3,0 m; kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 5,0 m.
* Đối với các thửa đất ở tại nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa được quy định như sau:
– Các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ thì
diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40,0 m2; kích
thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0 m; kích thước cạnh chiều sâu tối
thiểu là 8,0 m.
– Các vị trí đất còn lại thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi
tách thửa là 50,0 m2; kích thước cạnh mặt đường tối thiểu là 4,0m;
kích thước cạnh chiều sâu tối thiểu là 10,0 m.
25 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hải Dương
Căn cứ: Điều 10 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND
Với đất ở:
– Khu vực đô thị, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa
là 30m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu là 3m,
chiều sâu vào phía trong của thửa đất tối thiểu là 5 m.
– Khu vực nông thôn, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách
thửa là 60m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp mặt đường chính tối thiểu
là 4m, chiều sâu tối thiểu là 5m…
26 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Hậu Giang
Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
– Thửa đất ở trong các khu đất ở được quy hoạch mới khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới 20m, đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Diện tích của tối thiểu là 45m2.
+ Bề rộng tối thiểu 5m.
+ Chiều sâu tối thiểu 5m.
– Thửa đất ở không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, sau khi tách
thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Diện tích của thửa đất: tối thiểu là 36m2.
+ Bề rộng nhỏ nhất là 4m.
+ Chiều sâu nhỏ nhất là 4m.
27 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Điện Biên
Căn cứ: Quyết định 28/2014/QĐ-UBND
– Đối với đất ở tại đô thị là 40 m2; chiều rộng tối thiểu là 3 mét; chiều dài tối thiểu là 5 mét.
– Đối với đất ở tại nông thôn quy định cụ thể như sau:
+ Đất ở tại các xã ven đô thị, xã vùng thấp không thuộc trường hợp
quy định trên thì diện tích tổi thiểu là 60m2; chiều rộng tối thiểu
là 4 mét; chiều dài tối thiểu là 8 m.
+ Đất ở nông thôn thuộc các xã không thuộc trường hợp quy định trên
thì diện tích tối thiểu là 70 m2; chiều rộng tối thiểu là 4 mét;
chiều dài tối thiểu là 10 mét.
28 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Đắk Lắk
Căn cứ: Quyết định 36/2014/QĐ-UBND
Diện tích tách thửa với đất ở:
– Đối với các phường, thị trấn:
+Trường hợp tách thửa do thực hiện quy hoạch: Diện tích tối thiểu 20m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;
+ Trường hợp tách thửa để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa
đất: Diện tích tối thiểu 40m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 3m;
– Đối với các xã: Diện tích tối thiểu 60m2, chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m.
29 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Đắk Nông
Căn cứ: Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
Đất ở đô thị:
Tiếp giáp với đường có lộ giới từ 20 m trở lên: Diện tích tối thiểu
từ 55 m2 trở lên và chiều rộng từ 5 m trở lên, chiều sâu từ 5 m trở lên.
Đối với lô đất tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Diện tích
tối thiểu từ 46 m2 trở lên và chiều rộng từ 4 m trở lên, chiều sâu từ 4
m trở lên.
Đất ở nông thôn: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa từ 90 m2 trở
lên và chiều rộng từ 5 m trở lên, chiều sâu từ 5 m trở lên.
– Đối với thửa đất giáp với tuyến đường có lộ giới từ 20 m trở lên
phải bảo đảm 03 yếu tố: Diện tích tách thửa từ 45 m2, chiều rộng từ 4 m
trở lên, chiều sâu từ 5 m trở lên.
30 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Đồng Nai
Căn cứ: 03/2018/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Diện tích tối thiểu (m2) |
|
Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh |
60 |
|
Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện |
80 |
|
Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện |
100 |
Lưu ý:
– Thửa đất thuộc địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các
phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí
tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20 m thì thửa đất hình thành sau
tách thửa phải có chiều rộng ≥ 5 m.
– Đối với thửa đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các
phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí
tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20 m thì các thửa đất phải có
chiều rộng ≥ 4m
– Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện thì các thửa đất phải có chiều rộng ≥ 4,5m.
31 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Đồng Tháp
Căn cứ: Quyết định 50/2017/QĐ-UBND
|
Vị trí |
Loại đất |
Diện tích |
Ghi chú |
|
Nông thôn |
Đất nông nghiệp |
700 m2 |
|
|
Đất ở – Có nhà ở – Không có nhà ở |
60 m2 80 m2 |
* Kích thước cạnh tiếp giáp với đường giao thông (mặt tiền) (có lộ giới ≥ 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. * Mặt tiền (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 4 m trở lên. |
|
|
Đô thị |
Đất nông nghiệp |
300 m2 |
|
|
Đất ở – Có nhà ở – Không có nhà ở |
40 m2 70 m2 |
* Mặt tiền (có lộ giới ≥ 20 m tối thiểu phải đảm bảo từ 5 m trở lên. * Mặt tiền (có lộ giới < 20 m) tối thiểu phải đảm bảo từ 4 m trở lên. |
32 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Khánh Hòa
Căn cứ: Quyết định 30/2016/QĐ-UBND và Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Loại đất |
Diện tích tối thiểu |
Lưu ý |
|
Đất ở đô thị |
Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m |
≥ 45 m2 |
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
|
Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 10m đến < 20 m |
≥ 36 m2 |
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 4 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 4 m. |
|
|
Thửa đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m |
≥ 36 m2 |
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 3 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 3 m. |
|
|
Đất ở nông thôn |
Thửa đất tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên thôn, liên xã |
≥ 45 m2 |
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
|
Các đảo |
40m2 |
+ Bề rộng của lô đất ≥ 4m; + Chiều sâu của lô đất ≥ 4m. |
|
|
Khu vực khác còn lại |
≥ 60 m2 |
+ Bề rộng của thửa đất ≥ 5 m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5 m. |
33 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Kiên Giang
Căn cứ: Quyết định 20/2015/QĐ-UBND
|
Loại đất |
Diện tích tối thiểu |
Lưu ý |
|
Thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông có chỉ giới xây dựng ≥ 20 m |
45 m2 |
– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m; – Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 5 m. |
|
Thửa đất ở không thuộc trường hợp trên |
36 m2 |
– Bề rộng của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m; – Chiều sâu của thửa đất bằng hoặc lớn hơn 4 m. |
34 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Kon Tum
Căn cứ: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND
* Đối với đất ở tại đô thị:
– Trường hợp lô đất được tách thửa không tiếp giáp với trục đường phải có đủ các điều kiện:
+ Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 40m2;
+ Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 4,0m;
– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới từ 20m trở lên phải có đủ các điều kiện:
+ Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ của thửa đất là 45m2;
+ Chiều rộng tối thiểu là 5,0m, chiều dài tối thiểu là 6,5m.
– Trường hợp lô đất được tách thửa tiếp giáp với trục đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải có đủ các điều kiện:
+ Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ của lô đất là 40m2;
+ Chiều rộng tối thiểu là 4,0m, chiều dài tối thiểu là 5,5m.
* Đối với đất ở tại nông thôn:
– Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ là 72m2;
– Chiều rộng tối thiểu 4,5m, chiều dài tối thiểu 16m.
35 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Lai Châu
Căn cứ: Quyết định 35/2014/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu được tách thửa và cấp Sổ đỏ đối với đất ở phải phù hợp với quy định về xây dựng nhà ở.
+ Đối với đất ở tại đô thị thì diện tích tối thiểu là 80 m2và chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m;
+ Đối với đất ở tại nông thôn thì diện tích tối thiểu là 120 m2 và kích thước chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m;
36 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Long An
Căn cứ: Quyết định 66/2018/QĐ-UBND
* Đối với đất ở đô thị (các phường, thị trấn)
– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới
≥ 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa đất mới
hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về
diện tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 45 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m.
– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới
nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa
đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu
cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 36 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m.
– Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa
quy định lộ giới, sau khi tách thửa thì diện tích thửa đất mới hình
thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện
tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.
* Đối với đất ở nông thôn (các xã)
– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới
lớn hơn hoặc bằng 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng
thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo
các yêu cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 5 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.
– Lô đất xây dựng nhà ở khi tiếp giáp với đường giao thông có lộ giới
nhỏ hơn 20 m, sau khi tách thửa và trừ đi chỉ giới xây dựng thì thửa
đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu
cầu về diện tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 80 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 15 m.
– Đối với lô đất xây dựng nhà ở tiếp giáp đường giao thông nhưng chưa
có quy định lộ giới thì sau khi tách thửa, diện tích thửa đất mới hình
thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện
tích, kích thước tối thiểu như sau:
Diện tích của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 100 m2, trong đó:
+ Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 4 m;
+ Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà ở tối thiểu là 20 m.
37 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Lào Cai
Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND
* Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê
duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê
duyệt.
* Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê
duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt
Đối với khu vực đô thị
Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các
thửa đất đang sử dụng là 60,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường
+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 mét;
+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.
– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.
+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 mét;
+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10,0 mét.
Đối với khu vực nông thôn bao gồm trung tâm các xã (theo ranh giới
quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên
huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các
thửa đất đang sử dụng là 100,0 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.
+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 5,0 mét;
+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét.
– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.
+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 5,0 mét;
+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 mét.
Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại:
Diện tích tối thiểu được phép tách thành một thửa đất ở mới từ các
thửa đất đang sử dụng là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:
– Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.
+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 8,0 mét;
+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét.
– Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.
+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 8,0 mét;
+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15,0 mét.
38 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Lâm Đồng
Căn cứ: Quyết định 33/2015/QĐ-UBND
|
Loại đất |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
Kích thước mặt đường |
Lưu ý |
|
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà phố |
40 m2 |
Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,0 m đối với đường đã có tên hoặc đường, đường hẻm có lộ giới ≥ 10 m Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 3,3 m đối với các đường, đường hẻm còn lại. |
Kích |
|
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà liên kế có sân vườn |
72 m2 |
Kích thước theo mặt đường chính ≥ 4,5 m; |
|
|
64 m2 |
Kích thước theo mặt đường hẻm ≥ 4,0 m. |
||
|
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà song lập |
280 m2 |
Kích thước theo mặt đường chính ≥ 20,0 m (tính cho 02 lô); |
|
|
224 m2 |
Kích thước theo mặt đường ≥ 16,0 m (tính cho 02 lô). |
||
|
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng nhà biệt lập |
250 m2 |
Kích thước theo mặt đường chính ≥ 12,0 m |
|
|
200 m2 |
Kích thước theo mặt đường ≥ 10,0 m |
||
|
Đất ở đô thị (thuộc địa bàn các phường, thị trấn) dạng biệt thự |
400 m2 |
Kích thước theo mặt đường ≥ 14,0 m |
|
|
Đất ở nông thôn (thuộc địa bàn các xã) |
72 m2 |
Kích thước theo mặt đường ≥ 4,5 m. |
39 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Lạng Sơn
Căn cứ: Quyết định 22/2014/QĐ-UBND và Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Vị trí |
Diện tích tách thửa tối thiểu |
Lưu ý |
|
Đất ở đô thị |
– |
40 m2 |
Mặt |
|
Đất ở nông thôn |
Khu vực đầu mối giao thông của các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, các trục đường giao thông chính ven đô thị |
40 m2 |
Kích thước các cạnh của mỗi thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 3 m. |
|
Các xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trừ trường hợp trên |
60 m2 |
Kích thước các cạnh của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu phải có chiều rộng và chiều dài lớn hơn hoặc bằng 5 m. |
40 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Nam Định
Căn cứ: Quyết định 14/2018/QĐ-UBND
|
TT |
Khu vực |
Diện tích tối thiểu (m2) |
Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) |
Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) |
|
I |
Khu vực I: |
|||
|
1 |
Khu vực các phường thành phố Nam Định, các thị trấn: |
|||
|
1.1 |
Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m. |
30 |
4,0 |
5,0 |
|
1.2 |
Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m. |
45 |
4,0 |
7,0 |
|
2 |
Thửa đất trong các khu quy hoạch xây dựng đô thị: |
|||
|
2.1 |
Đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m |
36 |
4,0 |
4,0 |
|
2.2 |
Đường phố có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 20 m |
45 |
5,0 |
5,0 |
|
II |
Khu vực II |
50 |
4,0 |
7,0 |
|
IV |
Khu vực III |
80 |
4,0 |
7,0 |
41 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Nghệ An
Căn cứ: Quyết định 16/2018/QĐ-UBND
Thửa đất ở được hình thành sau khi tách thửa, nhập thửa phải phù hợp
với quy hoạch xây dựng và có diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh
theo quy định sau đây:
|
Vị trí |
Diện tích |
Kích thước các cạnh thửa đất |
|
các phường thuộc thành phố Vinh |
50 m2 |
Bề |
|
Tại các địa bàn còn lại |
80 m2. |
Bề |
42 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Ninh Bình
Căn cứ: Quyết định 24/2014/QĐ-UBND
Diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
– Có diện tích không nhỏ hơn 36 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu
so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 3 m đối với đất ở tại các phường
và thị trấn.
– Có diện tích không nhỏ hơn 45 m2 và có bề rộng mặt tiền, chiều sâu
so với chỉ giới xây dựng không nhỏ hơn 4 m đối với đất ở tại các xã.
43 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Ninh Thuận
Căn cứ: Quyết định 85/2014/QĐ-UBND
Với đất ở:
|
Khu vực |
Diện tích tối thiểu |
Lưu ý |
|
Đô thị |
40m2 |
Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách, tối thiểu phải là 3,5m. |
|
40m2 |
Cạnh ngắn nhất của thửa đất tối thiểu phải là 3,5m và khoảng cách cạnh cách cạnh không được nhỏ hơn 3m. |
|
|
Nông thôn |
80m2 |
Cạnh ngắn nhất của thửa đất được tách sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. |
|
100m2 |
Cạnh ngắn nhất của thửa đất bị tách thửa sau khi tách thửa tối thiểu phải là 5,0m. |
44 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Phú Thọ
Căn cứ: Điều 4 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở
– Thửa đất ở chỉ được tách thửa khi diện tích của các thửa đất hình thành sau khi tách từ thửa đất đó không nhỏ hơn 50 m2.
– Trường hợp thửa đất đang sử dụng có diện tích nhỏ hơn 50 m2 do tách thửa từ trước ngày 13/6/2007 được xem xét cấp Sổ đỏ.
45 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Phú Yên
Căn cứ: Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
|
Khu vực |
Đất chưa xây dựng nhà ở |
Đã xây dựng nhà ở |
– Khu vực các phường, thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m: . Mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; . Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. + Thửa đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m: . Mặt tiền của thửa đất ≥ 4m; . Chiều sâu của thửa đất ≥ 4m. – Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị: + Bề rộng mặt tiền của thửa đất ≥ 5m; + Chiều sâu của thửa đất ≥ 5m. |
|
Phường |
55 |
45 |
|
|
Các thị trấn và các xã được quy hoạch xây dựng đô thị. |
60 |
50 |
|
|
Các xã khu vực nông thôn và không thuộc quy hoạch phát triển đô thị |
80 |
60 |
46 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quảng Bình
Căn cứ: Quyết định 23/2017/QĐ-UBND
|
Loại đất |
Diện tích tối thiểu |
Lưu ý |
|
– Đất phi nông nghiệp khác (do tổ chức sử dụng) |
300m2 |
Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 10m. |
|
– Đất phi nông nghiệp khác (do hộ gia đình, cá nhân sử dụng) |
30m2 |
Cạnh nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 4m. |
47 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quảng Nam
Căn cứ: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND
– Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở là 40,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng từ 4,0 m trở lên;
– Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở
là 50,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng thửa đất từ 4,0 m trở lên;
– Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu để xây dựng nhà ở
là 60,0m2 và phải đảm bảo chiều rộng (mặt tiền) thửa đất tính từ chỉ
giới xây dựng từ 4,0 m trở lên.
Để biết thửa đất thuộc khu vực nào, hãy xem tại: Quyết định 12/2015/QĐ-UBND.
48 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quảng Ngãi
Căn cứ: Điều 8 Quyết định 54/2015/QĐ-UBND
– Khu vực đô thị, huyện Lý Sơn, các xã: Bình Chánh, Bình Thạnh, Bình
Đông, Bình Châu, Bình Hải, Bình Trị thuộc huyện Bình Sơn; Tịnh Kỳ, Nghĩa
An, Nghĩa Phú thuộc thành phố Quảng Ngãi; Đức Lợi thuộc huyện Mộ Đức;
Phổ Thạnh, Phổ Quang thuộc huyện Đức Phổ; khu vực có thửa đất tiếp giáp
với Quốc lộ 1A; khu vực có thửa đất tiếp giáp với Quốc lộ 24 (đoạn từ xã
Phổ An đến hết địa phận xã Phổ Phong): 50m2.
– Các khu vực khác còn lại: 100m2.
– Diện tích tối thiểu tách thửa quy định trên phải có kích thước các
cạnh thửa đất tối thiểu: Chiều rộng mặt tiền thửa đất tối thiểu là 3m.
49 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quảng Ninh
Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 1768/2014/QĐ-UBND
Diện tích các thửa đất sau khi tách thửa không nhỏ hơn 45m2, chiều
rộng (chiều bám đường) và chiều sâu không nhỏ hơn 4,5m (không kể diện
tích lối đi, hệ thống thoát nước, phần diện tích thửa đất nằm trong hành
lang an toàn giao thông, hành lang đường ống xăng dầu, hành lang đường
điện và hành lang các công trình khác không được phép xây dựng nhà ở).
50 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Quảng Trị
Căn cứ: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND
Đối với đất ở:
– Khu vực đô thị là 36,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 4,0 m
và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới hạn
cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.
– Khu vực nông thôn là 45,0 m2, có chiều rộng mặt tiền tối thiểu là
5,0 m và chiều sâu tối thiểu được tính từ chỉ giới xây dựng (đường giới
hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) là 9,0 m.
Diện tích thửa đất ở tối thiểu áp dụng tại điểm này không bao gồm
diện tích đất vườn, ao liên thửa trong cùng thửa đất chưa được công nhận
là đất ở. Trường hợp thửa không đủ diện tích đất ở tối thiểu để tách
thửa thì người sử dụng đất phải thực hiện hiện chuyển mục đích sử dụng
đất mới được tách thửa.
Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:
– Đối với hộ gia đình, cá nhân là 24 m2, có kích thước một chiều tối thiểu là 3,0 m, còn chiều còn lại tối thiểu là 8,0 m.
– Đối với tổ chức thì căn cứ theo dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án sản xuất kinh doanh được chấp
thuận.
Các loại đất còn lại: Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng
năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật.
51 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Sóc Trăng
Căn cứ: Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích
trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để
đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất
thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa
phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
52- Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Sơn La
Căn cứ: Quyết định 14/2014/QĐ-UBND và Quyết định 02/2017/QĐ-UBND
* Đối với đất ở
– Khu vực đô thị (Phường, thị trấn): Diện tích tối thiểu để được công
nhận là đất ở sau khi tách thửa phải từ 35 m2 trở lên. Cạnh thửa đất
theo chiều mặt đường tối thiểu là 3,5 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của
thửa đất là 5 m.
– Khu vực nông thôn: Diện tích tối thiểu để được công nhận là đất ở sau khi tách thửa quy định cụ thể như sau:
+ Khu vực thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã, khu vực giáp ranh
với đô thị (trong phạm vi 100 m tính từ ranh giới phường, thị trấn),
thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng từ 13 m trở lên: Diện tích
tối thiểu để bố trí thửa đất ở phải từ 50 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo
chiều mặt đường tối thiểu là 4 m, cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất
là 5 m.
+ Các khu vực còn lại: Diện tích tối thiểu để bố trí lô đất ở phải từ
60 m2 trở lên, cạnh thửa đất theo chiều mặt đường tối thiểu là 5 m,
cạnh chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6 m.
53 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Thanh Hóa
Căn cứ: Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND và quyết định 4655/2017/QĐ-UBND
Đối với địa bàn xã đồng bằng thuộc huyện, thị xã, thành phố:
– Về diện tích là 50 m2;
– Về kích thước cạnh là 4 m.
Đối với địa bàn xã miền núi.
– Về diện tích là 60 m2;
– Về kích thước cạnh là 5 m.
Lưu ý: Riêng với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc.
– Về diện tích là 30m2;
– Về kích thước cạnh là 3m.
54 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Thái Bình
Căn cứ: Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
– Đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 3m;
– Đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40 m2; kích thước chiều rộng, chiều sâu: ≥ 4m.
55 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Thái Nguyên
Căn cứ: Quyết định 38/2014/QĐ-UBND
Theo Điều 8 Quyết định 38/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu sau khi
tách đối với đất phi nông nghiệp và đối với đất nông nghiệp đã được quy
hoạch là đất phi nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt
– Đối với đất ở tại đô thị hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở thì
diện tích thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2, có chiều bám mặt
đường không nhỏ hơn 3m và chiều sâu không nhỏ hơn 5m.
– Đối với đất ở tại nông thôn hoặc được quy hoạch sử dụng vào đất ở quy định cụ thể như sau:
+ Đất ở tại các xã trung du thì diện tích tối thiểu thửa đất sau khi
tách không nhỏ hơn 60 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4 m và
chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
+ Đất ở tại xã miền núi, xã vùng cao thì diện tích tối thiểu thửa đất
sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2, có chiều bám mặt đường không nhỏ hơn 4
m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc thuộc quy hoạch sử
dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì diện tích tối
thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 100 m2, có chiều bám mặt
đường không nhỏ hơn 4 m và chiều sâu không nhỏ hơn 5 m.
– Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phần diện tích đất còn
lại và diện tích đất chuyển mục đích sau khi tách thửa được xác định
theo từng loại đất.
56 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Thừa Thiên Huế
Căn cứ: Điều 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
|
Địa bàn |
Diện tích tách thửa (m2) |
Lưu ý |
|
Các phường của thành phố Huế |
40 |
– Kích thước cạnh mặt tiền: lớn hơn hoặc bằng 4 mét; – Kích thước cạnh tiếp giáp với cạnh mặt tiền (theo hướng vuông góc): lớn hơn hoặc bằng 5 mét. |
|
Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã |
60 |
|
|
Các xã đồng bằng |
70 |
|
|
Các xã trung du, miền núi |
100 |
57 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Tiền Giang
Căn cứ: Điều 4 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND
|
Vị trí |
Diện tích tách thửa (m2) |
Lưu ý |
|
1. Cácphường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho |
40 |
các thửa đất ở được phép tách thửa phải có chiều ngang mặt tiền từ 4 m trở lên |
|
2. |
50 |
|
|
3. Tại các vị trí còn lại của các xã thuộc huyện |
100 |
58 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Trà Vinh
Căn cứ: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
|
Đơn vị hành chính |
Diện tích tối thiểu (m2) |
|
Các phường |
36 |
|
Các thị trấn |
40 |
|
Các xã |
50 |
59 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Tuyên Quang
Căn cứ: Điều 5 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND
– Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn, thửa đất ở tại
đô thị được tách thửa phải đảm bảo các thửa đất mới được hình thành sau
khi chia tách có diện tích tối thiểu là 36 m2 (không tính diện tích
thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng) và có một cạnh tiếp
giáp với đường giao thông hoặc lối đi, đồng thời đáp ứng các điều kiện
sau:
+ Thửa đất đề nghị chia tách phải có Sổ đỏ phù hợp với quy hoạch được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không có tranh chấp.
+ Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải có chiều rộng
tối thiểu là 04 mét, chiều sâu tối thiểu là 09 mét tính từ chỉ giới hành
lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc chỉ giới quy hoạch xây
dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
– Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn
36 m2 hoặc kích thước cạnh thửa không đáp ứng được yêu cầu theo quy
định trên nhưng trên đất đã có nhà ở riêng, ổn định từ trước ngày
01/01/2009 thì được thực hiện tách thửa theo quy định. Khi chủ sử dụng
đất cải tạo hoặc xây dựng lại nhà ở phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
60 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Tây Ninh
Căn cứ: Điều 9 Quyết định 04/2016/QĐ-UBND
Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông
nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở
hoặc nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt được quy định cụ thể như sau:
– Tại các phường, thị trấn:
+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m: 45 m2.
+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m: 36 m2.
– Tại các xã:
+ Đường có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 20 m: 60 m2.
+ Đường có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 20 m: 50 m2.
Ngoài diện tích tối thiểu thửa đất phải đảm bảo có lối đi ra đường
công cộng đồng thời đảm bảo phải có chiều rộng và chiều sâu của thửa đất
như sau:
– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư hiện hữu, phù hợp với quy hoạch đất ở:
+ Tại các phường, thị trấn: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 03 (ba) mét;
+Tại các xã: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 (bốn) mét.
– Đối với đất ở và đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch khu dân cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
– Đối với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 05 m;
– Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 20 m: Kích thước cạnh của thửa đất tối thiểu là 04 m.
61 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Vĩnh Long
Căn cứ: Quyết định 13/2016/QĐ-UBND
|
Hạng mục |
Mức diện tích tối thiểu (m2) |
Chiều rộng tối thiểu (m) |
Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m) |
|
a. Đất nông nghiệp |
|||
|
– Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn |
|||
|
+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m |
45 m2 |
≥ 5 m |
≥ 5 m |
|
+ |
36 m2 |
≥ 4 m |
≥ 4 m |
|
– Các xã thuộc thành phố, thị xã |
≥ 100 m2 |
||
|
– Các xã thuộc huyện |
≥ 200 m2 |
||
|
b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh |
|||
|
– Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m |
45 m2 |
≥ 5 m |
≥ 5 m |
|
– |
36 m2 |
≥ 4 m |
≥ 4 m |
|
c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: |
40 m2 |
≥ 4 m |
≥ 4 m |
62 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Vĩnh Phúc
Căn cứ: Quyết định 28/2016/QĐ-UBND
– Diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh là 30m2.
– Điều kiện chia, tách thửa đất ở:
Hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển nhượng, tặng cho, chia tách thửa
đất ở để hình thành thửa mới mà không có sự nhập thửa giữa các thành
viên trong hộ gia đình, hoặc giữa những hộ gia đình, cá nhân với nhau
thì diện tích thửa đất mới hình thành sau khi chia tách phải đảm bảo các
điều kiện sau:
+ Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 03 m trở lên và diện tích không nhỏ hơn 30 m2.
+ Trường hợp khi chia tách thửa đất có hình thành đường giao thông thì
đường giao thông đó phải có mặt cắt ngang ≥ 1,5 mét và diện tích, kích
thước thửa đất sử dụng để xây dựng nhà ở từ 30 m trở lên.
+ Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và có quy chế quản lý hoạt động xây dựng hay quy chế
quản lý quy hoạch thì việc tách thửa phải tuân thủ quy hoạch chi tiết
được duyệt;
+ Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
63 – Diện tích tối thiểu được tách thửa tại Yên Bái
Căn cứ: Điều 10 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
– Đối với thửa đất ở tại các phường và các thị trấn: Diện tích không
nhỏ hơn 40 m2, kích thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không
nhỏ hơn 3,5 m;
– Đối với thửa đất ở tại các xã: Diện tích không nhỏ hơn 60 m2, kích
thước cạnh mặt tiền và chiều sâu của thửa đất không nhỏ hơn 4,0 m.
Trên đây là diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tách thửa tại 63 tỉnh,
thành. Để biết thêm những quy định của pháp luật về cấp Sổ đỏ, bạn đọc
quan tâm hãy xem tại chuyên mục SỔ ĐỎ của LuatVietnam.